7. Trạng Cúng Khẩm Tháng I
(Thiết Cúng Lục Cung Kỳ An)
Nguyên văn:
設供六宮祈安 爲狀仰事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、家居奉
佛聖上香獻供進禮換數六宮保童祈安事。今信主...等全家...姓夫妻二命、配合一家、廼於...年...月...日...牌、生獲(男、女)子、... 姓名、年當...歲、命値...宮。
言念、生居塵世、命屬上天、感安祥賴於乾坤、荷逸樂蒙於仙聖、恭陳菲禮、乞保平安。玆者辰維...月、節屆...天、謹蠲吉日、肅清齋舍、虔修品物之齋儀、仗請禪和、上供狀文而拜啟。
第一天台主仙。
第二天帝主仙。
第三天位主仙。
乳娘聖母。
六宮聖母掌花婆十二花枝童子娘君。
護胎護産護童娘君。
五方五路童子娘君。及侍從仙女、一切威靈、同垂感格、共證香筵。
伏願、德被群生、仁同一視、保赤子身躬壯健、四辰無風患之災、佑孩兒命位和平、八節有長生之福。須至狀者。
右狀仰
聖仙證鑒之加惠也。謹狀。
歲次...年...月...日時 。仰狀
Phiên âm:
Thiết Cúng Lục Cung Kỳ An Vị trạng ngưỡng sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng tấn lễ hoán số Lục Cung bảo đồng kỳ an sự. Kim tín chủ ... đẳng toàn gia ... tính phu thê nhị mạng, phối hợp nhất gia; nãi ư ... niên ... nguyệt ... nhật ... bài, sanh hoạch (nam, nữ) tử, ... tính danh, niên đương ... tuế, mạng trị ... cung.
Ngôn niệm: Sanh cư trần thế, mạng thuộc thượng thiên; cảm an tường lại ư càn khôn, hà dật lạc mông ư tiên thánh; cung trần phỉ lễ, khất bảo bình an. Tư giả thần duy ... nguyệt, tiết giới ... thiên, cẩn quyên cát nhật, túc thanh trai xá, kiền tu phẩm vật chi trai nghi, trượng thỉnh Thiền hòa, thượng cúng trạng văn nhi bái khải.
Đệ Nhất Thiên Thai Chúa Tiên.
Đệ Nhị Thiên Đế Chúa Tiên.
Đệ Tam Thiên Vị Chúa Tiên.
Nhũ Nương Thánh Mẫu.
Lục Cung Thánh Mẫu Chưởng Hoa Bà Thập Nhị Hoa Chi Đồng Tử Nương Quân.
Hộ Thai Hộ Sản Hộ Đồng Nương Quân.
Ngũ Phương Ngũ Lộ Đồng Tử Nương Quân, cập thị tùng tiên nữ, nhất thiết uy linh, đồng thùy cảm cách, cộng chứng hương diên.
Phục nguyện:1 Đức bị quần sanh, nhân đồng nhất thị; bảo xích tử thân cung tráng kiện, tứ thần vô phong hoạn chi tai; hựu hài nhi mạng vị hòa bình, bát tiết hữu trường sanh chi phước. Tu chí trạng giả.
Hữu Trạng Ngưỡng
Thánh tiên chứng giám chi gia huệ dã. Cẩn trạng.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Ngưỡng trạng.
Dịch nghĩa:
Thiết Cúng Khẩm Tháng Cầu An Vì trạng kính dâng
Nay căn cứ: Việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam, lập đàn thờ Phật Thánh dâng hương hiến cúng hành lễ đổi số Lục Cung bảo hộ trẻ nhỏ cầu an. Nay tín chủ ... cùng cả nhà ..., vợ chồng họ ... hai mạng, phối hợp một nhà; nhằm vào giờ ..., ngày ..., tháng ..., năm ..., sanh được con (trai, gái), tên họ ..., năm thuộc tuổi ..., mạng gặp cung ...
Nép nghĩ: Sanh nơi trần thế, mạng thuộc trên trời; cảm an lành nhờ nơi càn khôn, được vui sướng mong vào tiên thánh; kính bày lễ mọn, xin giúp bình an. Nay lúc thời vào tháng ..., tiết thuộc trời ..., kính chọn ngày tốt, dọn sạch nhà cửa, sắm sanh phẩm vật ấy nghi chay; cung thỉnh chúng tăng, trên cúng trạng văn mà lạy tỏ:
Thứ Nhất Thiên Thai Chúa Tiên.
Thứ Hai Thiên Đế Chúa Tiên.
Thứ Ba Thiên Vị Chúa Tiên.
Nhũ Nương Thánh Mẫu.
Lục Cung Thánh Mẫu Chưởng Hoa Bà Mười Hai Cành Hoa Đồng Tử Nương Quân.
Hộ Thai Hộ Sản Hộ Đồng Nương Quân.
Năm Phương Năm Nẻo Đồng Tử Nương Quân, cùng tiên nữ theo hầu, hết thảy oai linh, cùng thương chứng giám, cộng chứng cỗ thơm.
Cúi mong: Đức phủ quần sanh, nhân cùng thương hết; giữ con đỏ thân thể tráng kiện, cả ngày không đau ốm tai ương; giúp hài nhi mạng vị bình yên, suốt năm hưởng sống lâu phước cả. Kính dâng trạng này.
Kính Dâng Trạng
Thánh tiên chứng giám ban cho ân huệ. Kính trạng.
Lúc ... ngày ... tháng ... năm ... Kính trạng.
Chú thích:
- Hay có lòng văn Phục Nguyện hơi khác như sau: “Đức bị quần sinh, nhân đồng nhất thị; bảo xích tử thân cung tráng kiện, tứ thần vô phong hoạn chi ưu; hộ hài nhi mạng vị bình an, toàn gia ngưỡng sanh thành chi đức (德被群生、仁同一視、保赤子身躬壯健、四辰無風患之憂、護孩兒命位平安、全家仰生成之德, đức phủ quần sinh, lòng từ rãi khắp; giữ con đỏ thân thể tráng kiện, suốt ngày không đau ốm âu lo; giúp hài nhi mạng vị bình an, cả nhà nương sanh thành đức cả).”